Từ ngày 1/11/2026, giá điện sạc xe điện lần đầu có một biểu giá riêng trong bảng giá bán lẻ điện của Việt Nam. Thay vì xếp chung với điện kinh doanh, hoạt động sạc ô tô, xe máy điện ở trạm, trụ sạc và tủ đổi pin giờ có ba mức giá theo khung giờ, cao nhất 4.212 đồng/kWh và thấp nhất 1.534 đồng/kWh (chưa gồm thuế giá trị gia tăng).
Con số 4.212 đồng nghe khá “đáng sợ”, nhưng nó không có nghĩa mọi lần cắm sạc đều tốn chừng ấy. Bài này giải thích biểu giá mới áp dụng cho ai, sạc giờ nào rẻ, sạc ở nhà có bị ảnh hưởng không, và cách tính nhanh chi phí cho chiếc xe của bạn.
Câu trả lời ngắn: theo Quyết định 2892/QĐ-BCT, điện cho hoạt động sạc xe điện có giá 1.534–3.758 đồng/kWh với lưới trung áp và 1.620–4.212 đồng/kWh với lưới hạ áp, tùy giờ thấp điểm, bình thường hay cao điểm. Biểu giá này áp cho trạm, trụ sạc và tủ đổi pin kinh doanh có công tơ riêng. Sạc tại nhà trong hợp đồng sinh hoạt vẫn tính theo giá bậc thang 5 bậc.

Tóm tắt nhanh
- Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 của Bộ Công Thương có mục riêng (mục 3.2 phụ lục) về giá bán lẻ điện cho hoạt động sạc xe điện, hiệu lực từ 1/11/2026.
- Giá chia theo 2 cấp điện áp và 3 khung giờ; thấp nhất 1.534 đồng/kWh, cao nhất 4.212 đồng/kWh, chưa gồm thuế GTGT.
- Giờ cao điểm là 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy; giờ thấp điểm là 0h–6h mọi ngày; Chủ nhật không có cao điểm.
- Trạm, trụ sạc và tủ đổi pin kinh doanh phải có công tơ riêng; sạc trong hợp đồng sinh hoạt vẫn tính giá sinh hoạt.
- Giá bạn trả ở trạm công cộng do từng đơn vị tự đặt; biểu giá mới là giá đầu vào của họ.
Nội dung chính:
- Biểu giá điện sạc xe điện là gì?
- Bảng giá chi tiết theo cấp điện áp và khung giờ
- Khung giờ cao điểm, thấp điểm, bình thường
- Ai phải áp dụng biểu giá này?
- Vì sao điện sạc xe có giá riêng?
- Ví dụ tính chi phí một lần sạc
- Sạc tại nhà tính tiền thế nào với giá 5 bậc mới?
- Người dùng xe điện bị ảnh hưởng ra sao?
- Hiểu lầm phổ biến
- Mẹo sạc tiết kiệm
- Câu hỏi thường gặp
Biểu giá điện sạc xe điện là gì?
Ngày 31/10/2026, Bộ Công Thương ban hành Quyết định 2892/QĐ-BCT quy định giá bán điện, áp dụng từ 1/11/2026. Cùng đợt điều chỉnh này, giá bán lẻ điện bình quân được đặt ở mức 2.159,9037 đồng/kWh (chưa thuế), giá điện sinh hoạt rút từ 6 bậc xuống 5 bậc, và lần đầu xuất hiện một dòng giá riêng cho hoạt động sạc xe điện.
Biểu giá riêng nghĩa là gì? Hãy hình dung bảng giá điện như thực đơn của một quán ăn. Trước đây, món “sạc xe điện” không có tên riêng trên thực đơn, nên phải gọi chung với các món khác. Giờ món này có dòng riêng, có giá riêng cho từng giờ trong ngày.
Biểu giá sạc được xếp trong nhóm giá kinh doanh, lưu trú du lịch và sạc xe điện. Theo cách Bộ Công Thương mô tả, mức giá cho sạc xe điện nằm giữa giá điện sản xuất và giá điện kinh doanh. Điều này có ý nghĩa thực tế: đơn vị vận hành trạm sạc trả tiền điện thấp hơn so với khi bị tính như một cửa hàng hay văn phòng.
Lưu ý: đây là giá bán lẻ điện từ ngành điện cho khách hàng mua điện (chủ trạm, chủ tủ đổi pin). Đây không phải giá niêm yết mà người lái xe trả khi cắm sạc ở trạm công cộng.
Bảng giá chi tiết theo cấp điện áp và khung giờ
Giá điện sạc xe điện phụ thuộc hai yếu tố: cấp điện áp (điểm sạc đấu vào lưới trung áp hay hạ áp) và khung giờ sử dụng. Lưới trung áp thường dành cho trạm lớn có máy biến áp riêng; lưới hạ áp đến 1 kV là loại phổ biến ở các điểm sạc nhỏ, bãi đỗ, cửa hàng.
| Cấp điện áp | Giờ thấp điểm | Giờ bình thường | Giờ cao điểm |
|---|---|---|---|
| Trên 1 kV (trung áp trở lên) | 1.534 | 2.549 | 3.758 |
| Đến 1 kV (hạ áp) | 1.620 | 2.700 | 4.212 |

Nếu so với giá bán lẻ bình quân 2.159,9 đồng/kWh, giá sạc hạ áp giờ thấp điểm chỉ khoảng 75% mức bình quân, giờ bình thường khoảng 125%, còn giờ cao điểm gần gấp đôi (khoảng 195%). Với lưới trung áp, các tỷ lệ tương ứng là khoảng 71%, 118% và 174%.

Khung giờ cao điểm, thấp điểm, bình thường
Khung giờ tính tiền điện theo Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 của Bộ Công Thương. Đây là phần quyết định bạn trả “rẻ” hay “đắt” nhiều hơn cả cấp điện áp:
- Giờ thấp điểm: 0h–6h mọi ngày trong tuần (6 giờ mỗi ngày).
- Giờ cao điểm: 17h30–22h30, từ thứ Hai đến thứ Bảy (5 giờ mỗi ngày).
- Giờ bình thường: thứ Hai đến thứ Bảy là 6h–17h30 và 22h30–24h; Chủ nhật là 6h–24h.
Điểm đáng chú ý: Chủ nhật không có giờ cao điểm. Khung cao điểm cũng trùng đúng lúc nhiều người tan làm, cắm sạc xe ngay khi về. Đó cũng là lúc hệ thống điện chịu tải lớn nhất vì điều hòa, bếp điện, đèn chiếu sáng cùng bật.

Ai phải áp dụng biểu giá này?
Nguyên tắc áp giá nằm ở Thông tư 60/2025/TT-BCT của Bộ Công Thương về thực hiện giá bán điện (hiệu lực từ 2/12/2025). Thông tư này đặt ra ba trường hợp:
- Trạm, trụ sạc và tủ đổi pin phục vụ kinh doanh phải lắp công tơ riêng và áp giá theo mục đích sạc xe điện.
- Sạc xe trong hợp đồng mua điện sinh hoạt (cắm sạc ở nhà) vẫn áp giá sinh hoạt.
- Sạc xe trong hợp đồng cho mục đích khác (ví dụ cơ quan, nhà xưởng) áp giá theo mục đích đó nếu có công tơ đo riêng.
Thông tư 60/2025/TT-BCT cũng quy định đơn vị dùng máy biến áp từ 25 kVA trở lên hoặc sản lượng từ 2.000 kWh/tháng trở lên phải áp dụng hình thức giá ba giá (theo thời gian sử dụng). Nếu áp sai mục đích, hai bên có thể truy thu hoặc hoàn trả phần chênh lệch tối đa 12 tháng trước đó.


Vì sao điện sạc xe có giá riêng?
Câu chuyện giá điện cho trạm sạc đã được bàn từ vài năm trước. Năm 2023, Bộ Công Thương từng đưa ra phương án giá điện theo giờ cho trạm sạc, rồi lại cân nhắc tính theo giá điện kinh doanh. Nhiều ý kiến khi đó lo rằng nếu tính như điện kinh doanh, chủ trạm gần như không có lãi khi khách sạc nhiều vào giờ cao điểm, và chi phí cuối cùng sẽ dồn sang người dùng xe.
Biểu giá mới chọn hướng ở giữa. So trong cùng giờ cao điểm, lưới hạ áp:
- Điện sản xuất: 3.586 đồng/kWh.
- Điện sạc xe điện: 4.212 đồng/kWh.
- Điện kinh doanh khác: 5.313 đồng/kWh.

Lý do Bộ Công Thương đưa ra: nhóm khách hàng sạc xe điện có khả năng linh hoạt điều chỉnh thời gian sạc, tránh giờ cao điểm, qua đó giảm áp lực phụ tải lên hệ thống điện. Nói cách khác, giá cao điểm đắt gấp hơn hai lần giá thấp điểm là một “tín hiệu” để trạm sạc và người dùng dời việc sạc sang đêm khuya.
Đây là logic khá giống vé tàu xe ngày Tết. Cùng một chỗ ngồi, ngày cao điểm đắt, ngày thấp điểm rẻ, để hành khách tự dàn đều ra.
Ví dụ tính chi phí một lần sạc
Hãy lấy một ví dụ đơn giản (số liệu minh hoạ): một chiếc ô tô điện cần nạp thêm 40 kWh. Nếu tính đúng theo giá điện đầu vào của một điểm sạc đấu lưới hạ áp, chưa thuế:
- Giờ thấp điểm: 40 × 1.620 = 64.800 đồng.
- Giờ bình thường: 40 × 2.700 = 108.000 đồng.
- Giờ cao điểm: 40 × 4.212 = 168.480 đồng.
Chênh lệch giữa cao điểm và thấp điểm là khoảng 2,6 lần. Con số này chỉ là phần tiền điện chủ trạm phải trả cho ngành điện. Giá bạn thực trả ở trạm còn gồm thuế, chi phí đầu tư thiết bị, mặt bằng, vận hành và lợi nhuận của đơn vị kinh doanh, và do từng đơn vị tự quyết.


Với xe máy điện, mỗi lần sạc chỉ vài kWh nên chênh lệch tuyệt đối nhỏ hơn nhiều. Ví dụ một viên pin xe máy điện 1,5 kWh, tính theo giá hạ áp thì tiền điện đầu vào khoảng 2.430 đồng giờ thấp điểm và khoảng 6.318 đồng giờ cao điểm (số liệu minh hoạ, chưa thuế).
Sạc tại nhà tính tiền thế nào với giá 5 bậc mới?
Nếu bạn cắm sạc ở nhà, công tơ chung của gia đình, hợp đồng mua điện sinh hoạt, thì biểu giá sạc riêng không áp dụng. Tiền sạc xe được cộng vào tổng số điện cả nhà và tính theo biểu giá sinh hoạt 5 bậc mới, cũng hiệu lực từ 1/11/2026:
| Bậc | Mức dùng mỗi tháng | Đơn giá |
|---|---|---|
| Bậc 1 | 0–100 kWh | 1.901 |
| Bậc 2 | 101–200 kWh | 2.289 |
| Bậc 3 | 201–400 kWh | 2.894 |
| Bậc 4 | 401–700 kWh | 3.456 |
| Bậc 5 | Từ 701 kWh | 3.844 |

Điểm cần để ý là giá biên, tức giá của những kWh “cuối cùng” trong tháng. Ví dụ (số liệu minh hoạ): nhà bạn thường dùng 300 kWh/tháng, thêm 80 kWh sạc ô tô thì tổng là 380 kWh. Phần 80 kWh tăng thêm rơi vào bậc 3, khoảng 2.894 đồng/kWh, tức khoảng 231.520 đồng chưa thuế. Nếu nhà vốn đã dùng 450 kWh, phần tăng thêm rơi vào bậc 4, giá 3.456 đồng/kWh.
So sánh nhanh, giá biên bậc 3 thấp hơn giá sạc giờ cao điểm hạ áp (4.212 đồng), nhưng cao hơn giá thấp điểm (1.620 đồng). Muốn tính đủ các khoản nuôi xe như bảo dưỡng, bảo hiểm, khấu hao, bạn có thể xem thêm bài chi phí nuôi xe điện mỗi tháng so với xe xăng.

Người dùng xe điện bị ảnh hưởng ra sao?
Với người lái xe, tác động của biểu giá mới đi qua ba đường:
1. Ở trạm sạc công cộng
Biểu giá mới chủ yếu tác động đến chi phí vận hành của đơn vị kinh doanh trạm. Giá sạc cho người dùng vẫn phụ thuộc chính sách của từng đơn vị. Có đơn vị có thể giữ một giá cho mọi giờ, có đơn vị có thể áp giá theo khung giờ để khuyến khích sạc đêm. Hãy xem bảng giá trên ứng dụng hoặc tại trụ sạc trước khi cắm.
2. Ở tủ đổi pin xe máy điện
Tủ đổi pin kinh doanh cũng thuộc diện phải có công tơ riêng và áp giá sạc. Vì tủ sạc pin liên tục cả ngày, cách đơn vị vận hành sắp lịch sạc (dồn về đêm hay không) sẽ ảnh hưởng đến chi phí của họ. Người dùng thường trả theo lượt đổi hoặc gói thuê pin, không trả trực tiếp theo kWh.
3. Ở nhà
Không thay đổi về cách áp giá: vẫn là giá sinh hoạt. Điều thay đổi là bản thân biểu giá sinh hoạt đã chuyển sang 5 bậc với khoảng bậc rộng hơn, nên hộ đang dùng nhiều điện cần tính lại xem phần sạc xe rơi vào bậc nào.
Hiểu lầm phổ biến về giá điện sạc xe điện
- “Giờ sạc ở nhà cũng bị tính 4.212 đồng/kWh.” Sai. Sạc trong hợp đồng sinh hoạt vẫn tính giá bậc thang 5 bậc.
- “Trạm công cộng phải bán đúng giá trong bảng.” Sai. Bảng là giá trạm mua điện từ ngành điện; giá bán cho người dùng do từng đơn vị đặt.
- “Giá trong bảng đã gồm thuế.” Sai. Mọi mức giá trong Quyết định 2892/QĐ-BCT đều chưa gồm thuế giá trị gia tăng.
- “Giá sạc riêng nghĩa là đắt hơn trước.” Không hẳn. Biểu giá này được đặt giữa điện sản xuất và điện kinh doanh; giờ thấp điểm còn thấp hơn giá bán lẻ bình quân.

Mẹo sạc xe điện tiết kiệm
1. Ưu tiên sạc trong khung 0h–6h
Đây là khung rẻ nhất trong biểu giá. Nhiều ô tô điện và bộ sạc treo tường cho phép hẹn giờ bắt đầu sạc; hãy đặt lịch bắt đầu sau nửa đêm nếu trạm hoặc hợp đồng điện của bạn tính theo giờ.
2. Tránh khung 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy
Nếu không gấp, đừng cắm sạc ngay khi vừa về nhà hoặc ghé trạm trên đường tan làm.
3. Tận dụng Chủ nhật
Chủ nhật không có giờ cao điểm, cả ngày từ 6h đến 24h là giờ bình thường.
4. Đọc kỹ bảng giá của trạm
Mỗi đơn vị tự đặt giá bán, có thể có phí đỗ xe, phí chiếm chỗ sau khi sạc đầy. So sánh trước khi chọn trạm cho các chuyến đi dài.
5. Tính bậc điện ở nhà
Theo dõi chỉ số công tơ giữa tháng. Nếu tổng điện sắp vượt 400 kWh hoặc 700 kWh, phần sạc thêm sẽ chịu giá bậc cao hơn.

Nếu bạn hay lo quãng đường còn lại khi pin xuống thấp, bài quãng đường còn lại xe điện tính thế nào sẽ giúp bạn lên lịch sạc hợp lý hơn, thay vì phải sạc vội giờ cao điểm.
Câu hỏi thường gặp
Giá điện sạc xe điện từ 1/11/2026 cao nhất bao nhiêu?
Cao nhất là 4.212 đồng/kWh, áp cho điểm sạc đấu lưới hạ áp (đến 1 kV) vào giờ cao điểm 17h30–22h30 từ thứ Hai đến thứ Bảy. Mức thấp nhất là 1.534 đồng/kWh cho lưới trung áp trở lên vào giờ thấp điểm 0h–6h. Mọi mức giá chưa gồm thuế giá trị gia tăng.
Sạc xe điện ở nhà có bị tính giá mới không?
Không. Theo Thông tư 60/2025/TT-BCT, sạc xe trong hợp đồng mua điện sinh hoạt vẫn áp giá sinh hoạt. Từ 1/11/2026, giá sinh hoạt là biểu 5 bậc, từ 1.901 đến 3.844 đồng/kWh chưa thuế, tùy tổng điện năng cả nhà dùng trong tháng.
Giá sạc ở trạm công cộng có giảm hay tăng không?
Chưa thể nói chung. Biểu giá mới là giá đầu vào của đơn vị kinh doanh trạm; giá bán cho người dùng vẫn do từng đơn vị quyết định. Cách tốt nhất là xem bảng giá trên ứng dụng của đơn vị sạc trước khi cắm.
Tủ đổi pin xe máy điện có áp biểu giá này không?
Có, nếu là tủ đổi pin phục vụ kinh doanh. Thông tư 60/2025/TT-BCT yêu cầu trạm, trụ sạc và tủ đổi pin kinh doanh lắp công tơ riêng và áp giá theo mục đích sạc xe điện. Người dùng thường trả theo lượt đổi pin hoặc gói thuê pin của nhà cung cấp.
Giờ cao điểm có áp dụng vào Chủ nhật không?
Không. Theo Quyết định 963/QĐ-BCT, Chủ nhật không có giờ cao điểm. Khung 0h–6h là thấp điểm, phần còn lại từ 6h đến 24h là giờ bình thường.
Kết luận
Biểu giá điện sạc xe điện riêng từ 1/11/2026 là một bước rõ ràng hơn trong cách tính tiền điện cho hạ tầng xe điện: trạm sạc không còn phải gánh giá điện kinh doanh, nhưng giờ cao điểm vẫn đắt gấp hơn hai lần giờ thấp điểm. Với người dùng, ba điều đáng nhớ là: sạc ở nhà vẫn tính giá sinh hoạt 5 bậc, giá ở trạm do đơn vị kinh doanh tự đặt, và sạc đêm khuya luôn là lựa chọn rẻ nhất.

Bạn đang sạc xe ở nhà hay ở trạm, và giá trạm gần bạn đã thay đổi chưa? Hãy chia sẻ trong phần bình luận và theo dõi Nhật Phúc để cập nhật thêm các bài giải thích về xe điện, công nghệ và chi phí sống.
Nguồn tham khảo: Quyết định 2892/QĐ-BCT ngày 31/10/2026 và Quyết định 963/QĐ-BCT ngày 22/4/2026 của Bộ Công Thương; Thông tư 60/2025/TT-BCT về thực hiện giá bán điện.
